Home TIN TỨC Danh sách các loại bảo hiểm xe ô tô mà chủ xe nên biết

Danh sách các loại bảo hiểm xe ô tô mà chủ xe nên biết

0
Danh sách các loại bảo hiểm xe ô tô mà chủ xe nên biết
Tổng hợp các loại bảo hiểm dành cho xe ô tô

Trên nền kinh tế ngày càng phát triển, việc sở hữu một chiếc xe hơi không còn là điều khó khăn như trước. Xe ô tô đã trở thành phương tiện di chuyển không thể thiếu, linh hoạt, phục vụ cho mọi nhu cầu từ cá nhân đến công việc. Vì thế, việc bảo vệ tài sản quý giá này trở nên cực kỳ quan trọng, đặc biệt là thông qua việc mua bảo hiểm ô tô – một hành động văn minh và cần thiết. Bài viết dưới đây Top Moving sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về các loại bảo hiểm xe ô tô mà các chủ xe nên hiểu rõ.

1. Bảo hiểm ô tô là gì?

Bảo hiểm ô tô là một dịch vụ mà chủ sở hữu xe hơi có thể mua để bảo vệ mình khỏi rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra đối với chiếc xe của mình. Khi mua bảo hiểm ô tô, người chủ xe trả một khoản phí nhất định (gọi là tiền bảo hiểm) cho một công ty bảo hiểm, và trong trường hợp xảy ra sự cố như tai nạn, hư hỏng hoặc mất cắp, công ty bảo hiểm sẽ đền bù cho chủ sở hữu xe theo các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận trước đó.

2. Các loại bảo hiểm xe ô tô

2.1 Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 03/2021/NĐ-CP về bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe cơ giới. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/3/2021 và thay thế cho Nghị định số 103/2008/NĐ-CP và Nghị định số 214/2013/NĐ-CP.

Một trong những các loại bảo hiểm xe ô tô bắt buộc mà chủ xe phải có là Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự (TNNS). Đây là loại bảo hiểm ô tô bắt buộc áp dụng cho tất cả chủ xe cơ giới khi tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam. Mục tiêu thi hành bảo hiểm này là để bảo vệ quyền lợi của nạn nhân (bên thứ ba – người bị va chạm) trước các thiệt hại gây ra bởi chủ phương tiện xe cơ giới.

Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự (TNDS) là loại bảo hiểm bắt buộc chủ xe ô tô cần có

2.1.1 Phạm vi bảo hiểm

  • Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách do xe cơ giới gây ra.
  • Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

2.1.2 Quyền lợi bảo hiểm

  • Đối với thiệt hại về người: 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
  • Đối với thiệt hại về tài sản: 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

2.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện

Bảo hiểm cung cấp sự lựa chọn cho chủ xe để nâng cao mức độ bảo hiểm ngoài phạm vi bảo hiểm bắt buộc do nhà nước quy định. Khi tham gia bảo hiểm này, công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả cho chủ xe phần số tiền chênh lệch mà chủ xe đã chi trả cho người bị hại, dựa trên mức độ cố tình của chủ xe trong vụ tai nạn và số tiền mà chủ xe đã đóng vào bảo hiểm.

Phạm vi áp dụng và quyền lợi bảo hiểm sẽ phụ thuộc vào chính sách của đơn vị bảo hiểm mà chủ xe đã mua bảo hiểm.

Giấy chứng nhận bảo vệ xe ô tô tự nguyện

2.2.1 Phạm vi bảo hiểm

  • Thiệt hại ngoài hợp đồng về tính mạng, thân thể và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra;
  • Thiệt hại về tính mạng, thân thể của hành khách theo hợp đồng vận chuyển khách do xe cơ giới gây ra.

2.2.2 Quyền lợi bảo hiểm

Trong trường hợp tổn thất vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm ô tô bắt buộc mà chủ xe phải bồi thường cho nạn nhân, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường phần số tiền vượt quá mức theo quy định sau đây:

  • Đối với người: Chủ xe sẽ được hoàn lại phần chi phí thực tế để khắc phục hậu quả đối với bên thứ ba vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc về trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, theo mức trách nhiệm tự nguyện mà chủ xe tự nguyện tham gia, theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Đối với tài sản: Sau khi bảo hiểm bắt buộc đã chi trả đầy đủ mức trách nhiệm, công ty bảo hiểm sẽ chi trả phần chênh lệch số tiền mà chủ xe đã bồi thường cho người bị thiệt hại, dựa trên số tiền chủ xe đã đóng để tham gia bảo hiểm.
  • Trong mọi trường hợp, số tiền bảo hiểm không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm mà chủ xe đã tham gia.

2.3 Bảo hiểm tai nạn cho người lái, phụ xe và người ngồi trên xe

Đây là một loại bảo hiểm xe ô tô tự nguyện dành cho lái xe, phụ xe và những người ngồi trên xe trong quá trình khi tham gia giao thông, khi lên/ xuống xe trong quá trình tham gia giao thông không may bị tai nạn.

Bải hiểm dành cho người lái, phụ xe và người ngồi trên xe

2.3.1 Phạm vi bảo hiểm

  • Đối với người ngồi trên xe: Thiệt hại đến thân thể do bị tai nạn khi đang ở trên xe, lên/xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.
  • Đối với lái, phụ xe: Thiệt hại về thân thể do tai nạn có sự liên quan trực tiếp đến việc sử dụng xe.

2.3.2 Quyền lợi bảo hiểm

Quyền lợi bảo hiểm này sẽ được chi trả tùy vào chính sách của các công ty bảo hiểm và quyền lợi của gói bảo hiểm khách hàng đã đăng ký tham gia, được quy định chi tiết trong hợp đồng bảo hiểm.

2.4 Bảo hiểm vật chất xe ô tô

Bảo hiểm vật chất xe ô tô (bảo hiểm thân vỏ xe ô tô) đây là một trong những các loại bảo hiểm xe ô tô tự nguyện, có vai trò nhằm bảo vệ thân vỏ, máy móc và thiết bị của xe ô tô. Trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông, bên bảo hiểm sẽ đảm bảo chi phí để khắc phục các thiệt hại như trầy xước, va chạm, cháy nổ, mất cắp, và các sự cố khác liên quan đến xe.

Bảo hiểm vật chất xe ô tô khi bị tai nạn, va chạm, cháy nổ, mất cắp

2.4.1 Phạm vi bảo hiểm

  • Xe bị va chạm đột ngột, gây trầy xước, hỏng hóc trong quá trình tham gia giao thông.
  • Sự cố xảy ra do các thiên tai như mưa bão, động đất, lũ lụt, sạt lở, sóng thần.
  • Rủi ro cháy nổ, hoả hoạn hoặc mất trộm xe.

2.4.2 Quyền lợi bảo hiểm

Vì đây là loại hiểm ô tô không bắt buộc nên phạm vi bồi thường cũng như giá trị chi trả sẽ còn tùy thuộc vào các gói bảo hiểm chủ xe đã mua. Do đó, dựa vào nhu cầu và tình hình tài chính mà chủ sở hoàn toàn có thể lựa chọn mua gói bảo hiểm vật chất ô tô có mức giá phù hợp.

2.5 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa là một trong những loại bảo hiểm xe ô tô tự nguyện không bắt buộc. Nó cung cấp bảo hiểm cho các thiệt hại về hàng hóa gây ra bởi chủ xe trong quá trình vận chuyển. Trong trường hợp xảy ra tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường các chi phí cần thiết và hợp lý cho chủ hàng, tuân theo quy định của Luật dân sự.

2.6 Bảo hiểm ô tô hai chiều

Đây không phải là một loại bảo hiểm xe ô tô như các loại bảo hiểm được kể trên mà đây là một thuật ngữ thường dùng để chỉ việc chủ xe cùng lúc mua 02 loại bảo hiểm:

  • Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc
  • Bảo hiểm vật chất xe ô tô (tự nguyện)
Bảo hiểm ô tô 2 chiều (bao gồm bảo hiểm TNDS và bảo hiểm tự nguyện)

2.6.1 Phạm vi bảo hiểm

  • Chủ xe gặp va chạm, mất cắp hoặc gặp sự cố do thiên tai như lũ lụt, bão, cháy nổ…
  • Khi xảy ra tai nạn liên quan đến chủ xe và bên thứ ba.

2.6.2 Quyền lợi bảo hiểm

Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, và mức đền bù phụ thuộc vào gói bảo hiểm mà chủ xe đã mua trước đó.

Trên đây là toàn bộ thông tin về các loại bảo hiểm xe ô tô bắt buộc và tự nguyện mà mình muốn chia sẻ đến cho các bạn tham khảo. Chủ sở hữu xe nên xem xét và chọn mua gói bảo hiểm ô tô phù hợp từ các đơn vị bảo hiểm uy tín, nhằm đảm bảo sự an toàn cho người và tài sản khi tham gia giao thông.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here