Chủ Nhật, Tháng Chín 25, 2022

Thông số lốp xe tải sẽ cho biết khả năng chuyên chở tải trọng hàng hóa của xe, chỉ số này sẽ cho biết xe có thể tải được một khối lượng hàng hóa nhất định cũng như là tốc độ tối đa cho phép.

Đối với xe ô tô chở hàng, hầu hết nhiều người chỉ quan tâm đến cỡ lốp xe mà không để ý đến những thông số được ghi trên mỗi lốp xe giúp cho việc lựa chọn, cũng như là thay thế xác định chính xác tính phù hợp với cung đường vận chuyển cũng như gia tăng tính an toàn cho người điều khiển khi lưu thông trên đường. Vậy cách đọc thông số lốp xe tải như thế nào cho chính xác? Mời các bạn đón xem bài viết ngay sau đây nhé.

Cách đọc thông số lốp xe tải

1. Đọc tên nhà sản xuất và tên lốp

Với những chữ có kích cỡ lớn, thường sẽ nằm ở vòng ngoài đấy là cho biết tên nhà sản xuất, thương hiệu. Tên của lốp có thể được ghi bằng các chữ cái, hoặc có thể kết hợp cả chữ và số.

Ví dụ: Goodyear’s Eagle F1 GS-D3, Hankook Ventus R-S2 Z212 hay Kumho Ecsta MX

lốp xe Michelin
Thương hiệu lốp xe Michelin

2. Các đặc điểm miêu tả dịch vụ

Cách đọc thông số lốp xe tải chính xác. Không phải lốp xe tải nào cũng sẽ có, và nếu như có thì dấu hiệu để nhận biết này thường sẽ nằm trước tên lốp, với các chữ cái kí hiệu cụ thể như là: P, LT, ST, T hoặc C. Chúng được giải thích chi tiết:

  • P: lốp cho dành cho xe con (Passenger vehicle)
  • LT: lốp xe dành cho xe tải nhẹ (Light Truck)
  • ST: lốp xe đầu kéo đặc biệt (Special Trailer)
  • T: lốp thay thế tạm thời (Temporary)
  • C: lốp xe chuyên chở hàng thương mại, xe tải thuộc hạng nặng

đặc điểm miêu tả dịch vụ lốp xe
đặc điểm miêu tả dịch vụ lốp xe

3. Tìm chiều rộng và biên dạng của lốp xe

Đây là một loạt gồm chữ và số ngay sau đặc điểm miêu tả dịch vụ và chúng sẽ có dấu gạch chéo ở giữa. Ba số đầu tiên thể hiện chính là chiều rộng của lốp xe được tính bằng đơn vị mm (milimét). Và chiều rộng có thể giao động từ 155 – 315.

Ví dụ: trong ảnh là loại 225 mm

chiều rộng và biên dạng của lốp
chiều rộng và biên dạng của lốp

Hai số nằm tiếp theo và nằm phía sau phần có gạch chéo chính là biên dạng của lốp, được thể hiện là tỷ lệ % giữa chiều cao hông lốp xe so với chiều rộng của mặt lốp và thường từ 55 đến 75% với phần lớn là xe con.

Ví dụ: trong ảnh thể hiện là 60%

  • Biên dạng lốp xe sẽ được tính: 225 mm x 60% = 135 mm (milimet)

4. Đọc thông số cấu trúc của lốp

Thông thường chỉ số này sẽ được hiển thị bằng chữ R và sẽ được nằm ngay sau biên dạng lốp. Chữ R chính là nghĩa cấu trúc bố thép tỏa tròn Radial, đây là một tiêu chuẩn công nghiệp của xe con, và đây cũng là loại lốp được sử dụng thông dụng nhất hiện nay. Những loại xe khác sẽ có cấu trúc có thể là B, D hoặc E.

5. Tìm đường kính vành xe

Thường chúng sẽ nằm ngay sau cấu trúc của lốp, thông số này sẽ cho biết kích thước vành phù hợp với từng loại lốp xe.

Ví dụ: như trong ảnh, vành là loại 17 inch (43,2 cm)

đường kính vành xe
đường kính vành xe

6. Hiểu các chỉ số tải trọng tối đa cho phép

Cách đọc thông số lốp xe tải chính xác. Con số này khá đặc biệt quan trọng bạn nên quan tâm, thông số này sẽ cho biết khả năng tải trọng của lốp xe. Con số càng lớn thì sẽ cho mức tải của lốp sẽ càng cao. Dấu hiệu này không phải lúc nào cũng chỉ là những con số.

Bạn không nên thay lốp nguyên bản bằng những loại lốp có chỉ số tải trọng tối đa cho phép thấp hơn quy định, mà chỉ dùng những loại lốp có cùng, hoặc cao hơn chỉ số này trong mức phù hợp.

Ví dụ: Trong ảnh là loại 82, thì khi thay phải cùng là loại là 82 hoặc sử dụng loại cao hơn

tải trọng lốp xe cho phép
tải trọng lốp xe cho phép

7. Chỉ số tốc độ tối đa cho phép

Chỉ số này sẽ cho biết lốp xe có thể tải được một lượng lớn hàng hóa nhất định và chạy với một tốc độ quy định nào đó. Những chữ cái thể hiện bên trong sẽ cho biết giới hạn tốc độ của từng loại lốp, cụ thể như sau:

  • Q: 160 km/h
  • S: 180 km/h
  • T: 190 km/h
  • U: 200 km/h
  • H: 210 km/h (ví dụ trong ảnh tải trọng lốp xe)
  • V: 240 km/h
  • Z: trên 240 km/h

8. Xem chỉ số chịu nhiệt

Chỉ số này sẽ cho biết độ chịu nhiệt ở tốc độ cao nhất ở phần trong của mỗi lốp xe. Được thể hiện qua các chữ A, B hoặc C với A thể hiện độ chịu nhiệt cao nhất và C sẽ là thấp nhất.

chỉ số chịu nhiệt lốp xe
chỉ số chịu nhiệt lốp xe

9. Xác định mã của bộ giao thông

Nằm phía sau chữ “DOT” chính là nhà máy sản xuất. Tiếp theo đó là mã kích cỡ của lốp (DO). “L8M” chính là mã kích thước. Còn con số “5008” là tuần và năm sản xuất – lốp xe sẽ được sản xuất vào tuần thứ 50 của năm 2008.

Ví dụ: Trong ảnh, “M5” sẽ cho biết đây là loại lốp Michelin, được sản xuất tại nhà máy ở Kentville, Canada.

10. Xem chỉ số áp suất lốp

Nằm ở viền trong của mỗi lốp, thông số này sẽ cho biết áp suất phù hợp để tối đa được hiệu suất hoạt động của lốp.

áp suất lốp
áp suất lốp

Trên đây là cách đọc thông số lốp xe tải được Top Moving cập nhật được từ nhiều nguồn tham khảo khác nhau muốn chia sẻ đến cho các bạn tham khảo. Hy vọng qua bài viết này sẽ cung cấp thêm cho bạn thêm nhiều những thông tin thật bổ ích.

>> Tham khảo thêm: Top 5 lốp xe tải tốt nhất hiện nay mà bạn nên biết

5/5 - (5 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

BÀI VIẾT MỚI